Cục Ðăng kiểm Việt Nam thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành về kiểm tra an toàn kỹ thuật phương tiện thủy nội địa và tổ chức hệ thống cơ sở kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy nội địa thống nhất trong phạm vi cả nước. Hệ thống đăng kiểm phương tiện thủy nội địa trong cả nước là một bộ phận của Ðăng kiểm Việt Nam, bao gồm hệ thống thống nhất từ cơ quan trung ương đến các địa phương. Tại cơ quan trung ương có phòng Tàu sông. Tại các địa phương có các Chi cục, Chi nhánh trực thuộc Cục Ðăng kiểm Việt Nam và các Phòng, Ban, Trạm đăng kiểm thủy trực thuộc các Sở Giao thông vận tải - Sau đây gọi chung là các Ðơn vị đăng kiểm.
1. Hệ thống tổ chức chỉ đạo và thực hiện kiểm tra
1.1 Phòng Tàu sông
Phòng Tàu sông có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Xây
dựng trình Cục
trưởng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về chương
trình, dự án và đề án phát triển về đăng kiểm tàu sông và xây dựng quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, giám sát kỹ thuật, phân cấp và đăng ký kỹ
thuật tàu sông.
- Tổ
chức xây dựng, bổ sung, sửa đổi quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các
văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan
đến công tác thẩm định thiết kế, giám sát kỹ thuật, phân cấp và đăng ký
kỹ thuật tàu sông để Cục trưởng ban hành hoặc Cục trưởng trình cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo công tác giám sát kỹ thuật, phân cấp, đăng ký kỹ thuật tàu sông theo quy định.
- Đề xuất với Cục trưởng việc ký kết, tham gia hoặc không tham gia các Điều ước quốc tế có liên quan đến tàu sông.
- Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ theo kế hoạch được giao.
- Tổ
chức thực hiện, hướng dẫn, chỉ đạo công tác thẩm định thiết kế kỹ thuật
tàu sông và sản phẩm công nghiệp đơn chiếc lắp đặt trên tàu sông, tài liệu hướng dẫn tàu sông theo quy định.
- Tổ chức thực hiện đăng ký kỹ thuật tàu sông theo quy định.
- Quản
lý, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị đăng kiểm
tàu sông, các đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ về việc chấp hành
các quy định của quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các văn
bản quy phạm pháp luật liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ đăng kiểm tàu
sông.
- Tổ
chức thực hiện, hướng dẫn chỉ đạo công tác xác nhận, thông báo năng lực
cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi tàu sông theo quy định.
- Chủ
trì biên soạn nội dung, chương trình tài liệu tập huấn nghiệp vụ đăng
kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ trình Cục trưởng phê
duyệt; tham gia tập huấn lý thuyết nghiệp vụ; tổ chức kiểm tra thực tế
năng lực thực hành nghiệp vụ và đề nghị công nhận đăng kiểm viên theo
quy định.
- Tổ
chức thực hiện việc xác nhận năng lực đơn vị đăng kiểm, trình Cục
trưởng ra Thông báo năng lực đơn vị đăng kiểm theo quy định.
- Tham
gia giám định kỹ thuật tàu sông và giám định các sự cố, tai nạn về tàu
sông theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ phương
tiện, đề xuất với Cục trưởng các
biện pháp khắc phục, phòng ngừa.
- Thực hiện in ấn, quản lý, cấp phát, thu hồi tài liệu, biểu mẫu, ấn chỉ theo quy định.
- Phối
hợp thu giá, lệ phí thẩm định thiết kế và cấp Giấy chứng nhận thẩm định
thiết kế tàu sông, sản phẩm đơn chiếc lắp đặt trên tàu sông, tài liệu
hướng dẫn theo quy định.
- Chủ
trì biên soạn, bổ sung, sửa đổi, cập nhật các quy trình, hướng dẫn công
việc liên quan và thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001 có liên quan đến hoạt động của Phòng.
- Xây
dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Phòng theo mục
tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước của Cục.
- Quản lý hồ sơ, tài liệu, lưu trữ theo quy định của pháp luật.
- Tổng hợp, báo cáo thống kê thường xuyên và đột xuất theo quy định.
- Quản lý tài sản của đơn vị do Cục giao.
- Được
quan hệ với các cơ quan có liên quan, phối hợp với các đơn vị trong,
ngoài Cục để thực hiện nhiệm vụ; được thừa lệnh Cục trưởng ký các văn
bản hành chính, nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng theo quy
định hoặc theo ủy quyền của Cục trưởng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
1.2. Các đơn vị đăng kiểm
- Hiện nay, hệ thống giám
sát kỹ thuật của Cục Ðăng kiểm Việt Nam bao gồm 28 Chi cục, Chi nhánh
trực thuộc và 43 Phòng, Ban, Trạm đăng kiểm trực thuộc các Sở GTVT. Các
Ðơn vị đăng kiểm thủy nội địa thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra kỹ
thuật và chứng nhận chất lượng cho phương tiện thủy nội địa theo Thông
tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 "Quy định về đăng kiểm
phương tiện thuỷ nội địa"; Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT ngày 30/6/2023
"Sửa đổi. bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm
phương tiện thủy nội địa"; Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày
22/9/2015 “Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của
lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm
phương tiện thủy nội địa”; Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT ngày
02/02/2024 "Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân
viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa".
- Các Phòng, Ban, Trạm đăng kiểm thuộc Sở GTVT chịu sự kiểm tra, chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đăng kiểm của Cục Ðăng kiểm Việt Nam.
2. Phân cấp và đăng ký kỹ thuật
- Phân cấp và đăng ký kỹ thuật phương tiện thủy nội địa dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy định, hướng dẫn và thủ tục hành chính đăng kiểm PTTNĐ.
- Đăng ký kỹ thuật phương tiện thủy nội địa được thực hiện trên hệ thống phần mềm tàu sông bao gồm:
-
Chương trình Quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
-
Chương trình Đánh giá tính năng kỹ thuật tàu sông cỡ nhỏ và tàu dân gian.
- Hệ thống giấy tờ cấp cho phương tiện
Hệ thống giấy tờ cấp cho phương tiện thủy nội địa được thực hiện bằng Chương trình phần mềm Quản lý tàu sông, Bao gồm:
-
Báo cáo kiểm tra kỹ thuật PTTNĐ - mẫu SA-01, SA-02, SA-02CN
-
Biên bản kiểm tra tại hiện trường - mẫu SA-07;
-
Báo cáo kiểm tra thể tích lượng chiếm nước - mẫu SA-03;
-
Báo cáo kiểm tra định mạn khô thước nước - mẫu SA-04;
-
Báo cáo kiểm tra trên đà - mẫu SA-05;
-
Báo cáo kiểm tra buồng và khoang chở khách - mẫu SA-06;
-
Báo cáo kiểm tra trọng tải - mẫu SA-08;
-
Báo cáo kiểm tra bình không khí nén - mẫu 11.1.4;
-
Giấy chứng nhận ATKT và BVMT PTTNĐ - mẫu SI-01; SI-01B; HSCN-05;
-
Sổ KTKT an toàn thiết bị nâng hàng PTTNĐ - mẫu CH-1-S;
-
Giấy chứng nhận đi một chuyến - mẫu SI-01A;
3. Thẩm định thiết kế
- Thông
tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 "Quy định về đăng kiểm
phương tiện thuỷ nội địa".
-
Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT ngày 30/6/2023 "Sửa đổi. bổ sung một số
điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa".